Nhà sản xuất Triclosan / TCS CAS 3380-34-5
Thông số Triclosan / TCS
Giới thiệu về Triclosan / TCS:
| INCI | CAS# | Phân tử | MW |
| Triclosan | 3380-34-5 | C12H7Cl3O2 | 289,5 |
Một loại kháng sinh phổ rộng, hiệu quả, an toàn và không độc hại. Được công nhận rộng rãi là chất kháng khuẩn có tác dụng đặc biệt tốt.
Độ ổn định: ổn định trong dung dịch axit hoặc kiềm ở nồng độ khá cao, không độc hại và không gây ô nhiễm môi trường.
An toàn: Nhiều nghiên cứu thực nghiệm ở nước ngoài đã chứng minh rằng nó không có độc tính cấp tính và mãn tính, không gây mẫn cảm, quá mẫn, quái thai, ung thư và nhạy cảm với ánh sáng. Nguyên tử clo (Cl) trong Triclosan có tính ổn định đặc biệt, clo tự do được giải phóng. Nó không được chuyển hóa qua gan và thận, an toàn và vô hại ngay cả khi liều lượng vượt quá 10% trong công thức.
Hợp chất hữu cơ này là chất rắn dạng bột màu trắng, có mùi thơm nhẹ, mùi phenol. Được phân loại là polychloro phenoxy phenol, triclosan là một hợp chất thơm clo hóa có các nhóm chức đặc trưng của cả ete và phenol. Phenol thường thể hiện tính chất kháng khuẩn. Triclosan tan được trong etanol, metanol, dietyl ete và các dung dịch kiềm mạnh như dung dịch natri hydroxit 1M, nhưng chỉ tan một phần trong nước. Triclosan có thể được tổng hợp từ 2,4-dichlorophenol.
Thông số kỹ thuật Triclosan / TCS
| Vẻ bề ngoài | Bột tinh thể mịn, màu trắng nhạt |
| Độ tinh khiết | 97,0~103,0% |
| Điểm nóng chảy | 55,5~57,5℃ |
| Nước | Tối đa 0,1% |
| Cặn còn lại sau khi đốt cháy | Tối đa 0,1% |
| Kim loại nặng | Tối đa 0,002% |
Bưu kiện
Đóng gói trong thùng carton. 25kg/thùng carton với hai lớp túi PE bên trong (Φ36×46,5cm)
Thời hạn hiệu lực
12 tháng
Kho
Trong điều kiện râm mát, khô ráo và kín gió, lửa sẽ bùng phát. phòng ngừa.
Triclosan có thể được sử dụng như chất kháng khuẩn và sát trùng trong lĩnh vực sản phẩm chăm sóc cá nhân hoặc mỹ phẩm, cũng như các sản phẩm khử trùng miệng.
Triclosan được sử dụng làm chất tẩy rửa trong bệnh viện vào những năm 1970. Từ đó, nó được sử dụng rộng rãi trong thương mại và hiện là một thành phần phổ biến trong xà phòng (0,10–1,00%), dầu gội, chất khử mùi, kem đánh răng, nước súc miệng, chất tẩy rửa và thuốc trừ sâu. Nó có mặt trong các sản phẩm tiêu dùng, bao gồm dụng cụ nhà bếp, đồ chơi, chăn ga gối đệm, tất và túi rác. Hợp chất hữu cơ này là một chất rắn dạng bột màu trắng với mùi thơm nhẹ, mùi phenol. Được phân loại là polychloro phenoxy phenol, triclosan là một hợp chất thơm clo hóa có các nhóm chức đại diện cho cả ete và phenol. Phenol thường thể hiện tính chất kháng khuẩn. Triclosan tan trong ethanol, methanol, diethyl ether và các dung dịch kiềm mạnh như dung dịch natri hydroxit 1M, nhưng chỉ tan một phần trong nước. Triclosan có thể được tổng hợp từ 2,4-dichlorophenol.







