Nhà cung cấp kẽm pyrithione / ZPT CAS 13463-41-7
Giới thiệu:
| INCI | CAS# | Phân tử | MW |
| Kẽm Pyrithione | 13463-41-7 | C10H8N2O2S2Zn | 317,68 |
Sản phẩm này có thể ức chế và khử trùng tám loại nấm mốc, bao gồm nấm mốc đen, Aspergillus flavus, Aspergillus versicolor, Penicillium citrinum, Paecilomium varioti bainier, Trichoderma viride, Chaetomium globasum và Cladosporium herbarum; năm loại vi khuẩn, như E.coli, Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Bacillus megaterium và Pseudomonas fluorescence cũng như hai loại nấm men là nấm men chưng cất và nấm men làm bánh.
Thông số kỹ thuật
| Thông số kỹ thuật. | Cấp độ công nghiệp | Loại dùng trong mỹ phẩm |
| Độ phân tích %,≥ | 96 | 48~50 (treo) |
| mp °C≥240 | 240 | |
| PH | 6~8 | 6~9 |
| Độ hao hụt khi sấy %≤ | 0,5 | |
| Vẻ bề ngoài | tương tự như bột trắng | hệ thống treo màu trắng |
| Kích thước hạt D50μm | 3~5 | ≤0,8 |
Bảo vệ:
Liều gây chết trung bình (LD50) vượt quá 1000mg/kg khi dùng thuốc trực tiếp cho chuột.
Sản phẩm không gây kích ứng da.
Thí nghiệm “3-genesis” cho kết quả âm tính.
Bưu kiện
25kg/thùng
Thời hạn hiệu lực
24 tháng
Kho
Tránh ánh sáng
ZPT là một loại hóa chất đặc biệt có khả năng chống lại vảy và tình trạng môi dày. Nó có thể loại bỏ hiệu quả nấm gây gàu, giúp giảm ngứa, loại bỏ gàu, giảm rụng tóc và làm chậm quá trình bạc tóc. Do đó, nó được coi là một sản phẩm hiệu quả cao và an toàn. Giá trị của dầu gội có chứa sản phẩm này sẽ được đánh giá cao để đáp ứng nhu cầu cao của người tiêu dùng. Trong trường hợp này, ZPT được sử dụng rộng rãi trong sản xuất dầu gội. Bên cạnh đó, nó có thể được sử dụng như chất khử trùng hiệu quả, phổ rộng và thân thiện với môi trường để diệt nấm mốc và vi khuẩn với độc tính thấp trong các lớp phủ công cộng, chất trám và thảm. Hỗn hợp ZPT và Cu2O có thể được sử dụng làm lớp phủ chống bám bẩn cho tàu thuyền để ngăn chặn sự bám dính của vỏ sò, rong biển và sinh vật thủy sinh vào thân tàu. ZPT và các sản phẩm cùng loại khác có tiềm năng to lớn và phạm vi ứng dụng rộng lớn trong lĩnh vực thuốc trừ sâu với các đặc tính hiệu quả cao, bảo vệ môi trường, độc tính thấp và phổ rộng.







